Luật BHXH trong thời dịch Covid 19 quy định

Đăng bởi: Admin | 01/02/2021

Quản trị Nhân sự - Bài toán về cách quản trị con người trong thời điểm Dịch bệnh Covid -19. Nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm Nhân sự

Dịch bệnh Covid-19 khiến nhiều doanh nghiệp lao đao phải cắt giảm lao động, hoạt động cầm chừng. Nhân tiện vụ tư vấn cho khách hàng về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động nghỉ việc do dịch bệnh trên, mình share lên đây để mọi người tham khảo. Hi vọng giúp ích được cho các công ty:
1. Căn cứ pháp lý
Luật Bảo hiểm xã hội 2014
Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về BHXH
Quyết định 595/QĐ-BHXH
Bộ luật lao động 2012
Công văn 422/BHXH-CSXH V/v giải quyết chế độ BHXH đối với người lao động bị buộc thực hiện biện pháp cách ly y tế phòng dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Corona
2. Trường hợp người lao động và công ty thỏa thuận nghỉ việc không lương:
Khoản 4 Điều 42 Quyết định 595 quy định:
Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.
Do đó, nếu người lao động đồng ý nghỉ việc trong thời gian hơn 14 ngày trong tháng thì Công ty tiến hành báo giảm đóng BHXH (trường hợp báo giảm do nghỉ không lương)
Chính sách tiền lương, phúc lợi thời gian nghỉ việc do hai bên thỏa thuận,
3. Trường hợp người lao động không đồng ý nghỉ việc:
Các cách thức hợp pháp áp dụng trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh, cho người lao động nghỉ việc vì Dịch bệnh Corona
a. Cho nghỉ hàng năm
Căn cứ khoản 2 điều 111 BLLD 2012
Điều 111. Nghỉ hằng năm
2. Người sử dụng lao động có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động.
Thời gian nghỉ hàng năm này vẫn là thời gian được tính là thời gian làm việc cho người do động (Khoản 9 Điều 6 NĐ 45/2013 “Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.”) do vậy không được tiến hành báo giảm lao động đóng BHXH do không thuộc trường hợp tại Khoản 4 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH (người lao động (NLĐ) không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên)
Thời gian nghỉ hàng năm quy định theo luật, theo nội quy lao động của Công ty (thông thường là người lao động có 12 ngày được nghỉ hàng năm)
Do đó, NSDLĐ vẫn phải trả đủ lương, đóng BHXH cho người lao động
b. Tạm ngừng làm việc
Căn cứ khoản 2 điều 98 BLLD
Điều 98. Tiền lương ngừng việc
Trong trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:
3. Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động, người lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác như thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch hoạ, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế, thì tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Thủ tướng Chính phủ cũng đã ký quyết định 173/QĐ-TTg để công bố dịch nguy hiểm ở mức độ toàn cầu do đó trường hợp này được áp dụng quy định ngừng việc vì dịch bệnh nguy hiểm
Tiền lương chi trả cho người lao động: Do các bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng (mức tối thiểu vùng tại TPHCM là 4.729.400 đồng)
Bảo hiểm xã hội: Căn cứ khoản 8 điều 42 Quyết định 595
8. Người lao động ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động mà vẫn được hưởng tiền lương thì người lao động và đơn vị thực hiện đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN theo mức tiền lương người lao động được hưởng trong thời gian ngừng việc.
Do đó, Công ty tiến hành báo giảm mức đóng BHXH theo mức lương chi trả trong thời gian ngừng việc.
c. Luân phiên làm việc hoặc làm việc tại nhà (nếu tính chất công việc có thể đáp ứng)
Vẫn trả nguyên lương, đóng BHXH cho người lao động như bình thường.
4. Đối với người lao động phải nghỉ việc vì dịch bệnh Corona (cách li, nghi nhiễm, bị lây nhiễm)
Căn cứ công văn số 422/BHXH-CSXH V/v giải quyết chế độ BHXH đối với người lao động bị buộc thực hiện biện pháp cách ly y tế phòng dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Corona thì thuộc trường hợp hưởng chế độ ốm đau.
Trường hợp này Công ty không trả lương trong thời gian người lao động được hưởng chế độ ốm đau, Công ty sẽ tiến hành làm hồ sơ hưởng chế độ ốm đau cho người lao động theo quy định.