NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT KHI TRẢ LƯƠNG KHOÁN

Đăng bởi: Admin | 01/08/2021

Quan hệ lao động được giao kết dưới nhiều hình thức hợp đồng khác nhau. Bên cạnh hợp đồng lao động thông thường, người sử dụng lao động và người lao động vẫn có thể giao kết hợp đồng khoán việc. Nhiều doanh nghiệp lựa chọn hình thức trả lương khoán theo kết quả lao động để đảm bảo công bằng và khuyến khích người lao động làm việc có hiệu quả hơn. Vậy lương khoán được hiểu và quy định như thế nào?

I. Lương khoán là gì?

Lương khoán là một hình thức rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh vực kinh doanh sản xuất. Phía nhà sử dụng lao động sẽ đưa ra mức khoán tương ứng với mức lương cụ thể cho người lao động. Hoàn thành khối lượng công việc định mức theo thỏa thuận nhân lương, người lao động sẽ được tính nhân lên với mức lương đã thỏa thuận.

II. Hợp đồng giao khoán.

Hợp đồng giao khoán là sự thỏa thuận của 2 bên. Theo đó bên nhận khoán có nghĩa vụ hoàn thành một công việc nhất định theo yêu cầu của bên giao khoán. Và sau khi đã hoàn thành phải bàn giao cho bên giao khoán kết quả công việc đó. Bên giao khoán nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả cho bên nhận khoán tiền thù lao đã thỏa thuận.

Có 2 loại hợp đồng giao khoán:

- Hợp đồng giao khoán việc toàn bộ

Bên giao khoán trao cho bên nhận khoán toàn bộ các chi phí. Bao gồm cả chi phí vật chất lẫn chi phí công lao động có liên quan đến các hoạt động để hoàn thành công việc.

Trong khoản tiền người giao khoán trả cho người nhận khoán bao gồm chi phí vật chất, công lao động và lợi nhuận từ việc nhận khoán.

- Hợp đồng giao khoán việc từng phần

Người nhận khoán phải tự lo công cụ lao động. Người giao khoán phải trả tiền khấu hao công cụ lao động và tiền công lao động.


III. NLĐ nhận lương khoán có đóng Bảo hiểm xã hội không?

- Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, chỉ có những đối tượng sau đây mới thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:

 – Người lao động là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên.

– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010.

– Công nhân quốc phòng, công nhân công an hoặc người làm công tác khác trong các tổ chức cơ yếu khác.

– Lực lượng sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ, hạ sĩ quan… phục vụ trong ngành quân đội hoặc công an.

– Người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động theo nội dung quy định trong Luật đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

– Người đứng đầu doanh nghiệp, hợp tác xã có chức vụ quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã mà có hưởng tiền lương.

– Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

– Công dân nước ngoài có giấy phép lao động hoặc có chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề để hành nghề, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam.

=>Hợp đồng khoán việc không phải là hợp đồng lao động nên về nguyên tắc không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên việc ký kết hợp đồng khoán việc chỉ được áp dụng với những công việc ngắn hạn, không mang tính chất thường xuyên, ổn định, chỉ phát sinh trong một khoảng thời gian nhất định, mang bản chất của một hợp đồng dịch vụ nhiều hơn khi một bên giao khoán một lượng công việc nhất định và yêu cầu bên nhận khoán việc phải hoàn thành và nhận thù lao từ việc hoàn thành công việc đó.