TỔNG HỢP NHỮNG QUY ĐỊNH KHI NLĐ THỬ VIỆC

Đăng bởi: Admin | 25/09/2021

Thử việc - Đây là giai đoạn NLĐ và NSDLĐ đánh giá lẫn nhau trước khi ký Hợp đồng chính thức. Tuy nhiên nhiều NLĐ đã bị lợi dụng khi không có kiến thức về luật lao động và đánh mất quyền lợi mà mình được hưởng. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để bảo vệ quyền lợi của mình nhé.

I. Thử việc là gì?

Hợp đồng thử việc là thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động về công việc làm thử trước khi có thể làm chính thức. Trong thời gian thử việc người lao động và người sử dụng lao động sẽ phải thực hiện các quy định và nghĩa vụ như đã thỏa thuận trong hợp đồng thử việc. 

II. Thời gian thử việc

- Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.


III. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo khoản 3 Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 sẽ không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

IV. Quy định về tiền lương thử việc

Theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Lao động năm 2019 Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

V. Thử việc không trả lương có đúng quy định?

Theo như quy định tại Điều 28 như trên có thể hiểu rằng, trong thời gian thử việc các bên có quyền chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không phải đền bù, người lao động sẽ được trả lương theo đúng thời gian đã làm việc ít nhất bằng 85% mức lương bình thường của công việc đó mà không bị trừ bất kì khoản đền bù nào. Vì vậy thử việc không được trả lương là trái với quy định của pháp luật lao động.

VI. Nội dung chính của hợp đồng thử việc: 

Nội dung chính của hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động năm 2019. Gồm những mục như sau:

- Gồm tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

- Gồm họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

- Về công việc và địa điểm làm việc;

- Về thời hạn của hợp đồng lao động;

- Về mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Về trang thiết bị bảo hộ lao động cho người lao động;

Ngoài ra, Nội dung về trách nhiệm nghĩa vụ của các bên trong quá trình thử việc cũng có thể được thoản thuận trong hợp đồng thử việc. Hợp đồng thử việc là căn cứ để bảo vệ quyền và lợi ích của người thử việc và người sử dụng lao động.


VII. Thử việc có đóng thuế thu nhập cá nhân không?

- Theo quy định của pháp luật hiện hành, cá nhân người lao động sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi thuộc đối tượng tính thuế theo phương thức khấu trừ 10% khi đáp ứng đủ những điều kiện dưới đây:

- Cá nhân người lao động có thu nhập dưới 2 triệu trên từng lần phát sinh hoặc cá nhân người lao động chỉ có duy nhất thu nhập tại một nơi.

- Cá nhân người lao động đã có mã số thuế tại thời điểm khấu trừ thuế thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ. 

- Tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia ảnh chưa đến mức phải nộp thuế 

Như vậy, nếu cá nhân người thử việc đáo ứng đủ những điều kiện trên sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Nếu sau khoảng thời gian thử việc này người lao động tiếp tục ký kết hợp đồng thử việc thì thời gian thử việc sẽ được tính theo biểu lũy tiến mà không tính theo phương pháp khấu trừ 10% nữa thì với mức lương chưa đến mức phải nộp thuế những tháng thử việc bạn cũng không bị khấu trừ thuế.


VIII. Thử việc có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Theo quy định tại Điều 21, Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định về chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp như sau:

- Đã hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

- Người lao động có việc làm;

Như vậy, với những quy định trên nếu người lao động dừng thử việc, không có việc làm và đáp ứng đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được hưởng trợ cấp theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

IX.Thử việc có đóng bảo hiểm không?

Theo quy định của pháp luật lao động về thoả thuận khi thử việc: Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu các bên có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc; thêm nữa theo quy định của pháp luật người làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Điều đó có nghĩa là, nếu người lao động và người sử dụng lao động ký hợp đồng làm việc chính thức, thì người lao động thuộc trường hợp đóng bảo hiểm bắt buộc. Khi đó người sử dụng lao đông phải có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Bên cạnh đó, khi ký hợp đồng thử việc người lao động không được khoản hỗ trợ đóng bảo hiểm vì người thử việc không thuộc đối tường bảo hiểm xã hội bắt buộc. Mặc dù không bắt buộc và không phải đền bù hợp đồng nhưng người lao động và người sử dụng lao động vẫn nên ký hợp đồng thử việc để tránh những rủi ro không đáng có.

X. Trong thời gian thử việc, các bên có quyền đơn phương chấm dứt thử việc mà không cần báo trước

Pháp luật xây dựng quy định về thử việc nhằm mục đích tôn trọng sự tự do ý chí của cả hai, tạo điều kiện để các bên tìm hiểu và đánh giá sự phù hợp lẫn nhau. Chính vì vậy, pháp luật lao động quy định trong thời gian thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.


XI. Lao động thử việc có được hưởng lương ngày lễ hay không?

Thời gian thử việc được quy định như sau:

- Thời gian thử việc không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

- Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

- Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

- Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, pháp luật không quy định cụ thể thời gian thử việc là thời gian làm việc thực tế, nên có thể hiểu thời gian thử việc bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết và nghỉ hàng tuần.

Theo quy định tại điều 112 luật Lao động 2019 :

Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

Như vậy nhwungx ngày nghỉ lễ Tết theo quy định, NLĐ thử việc vẫn được hưởng như những ngày làm việc bình thường